Cách tính và hạch toán Thuế thu nhập doanh nghiệp

thue-thu-nhap-doanh-nghiep.

Bạn đã nắm rõ quy định về thuế thu nhập doanh nghiệp: cách tính thuế TNDN, cách hạch toán, kỳ tính thuế TNDN, đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp…? Cùng SLF phân tích chi tiết (kèm ví dụ) về thuế TNDN tại bài viết dưới đây!

I. QUY ĐỊNH VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (THUẾ TNDN)

1. Thuế thu nhập doanh nghiệp là gì?

Thuế thu nhập doanh nghiệp là một loại thuế trực thu, tính trên phần thu nhập chịu thuế của tổ chức, doanh nghiệp từ hoạt động sản xuất kinh doanh, hoạt động chuyển nhượng và các hoạt động khác trong kỳ tính thuế.

2. Đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

Đối tượng nộp thuế TNDN là các tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ có thu nhập chịu thuế đều phải có nghĩa vụ nộp thuế TNDN bao gồm:

Lưu ý: Trừ một số trường hợp không thuộc diện nộp thuế TNDN theo quy định như: hộ gia đình, cá nhân kinh doanh, hợp tác xã sản xuất có thu nhập từ sản phẩm mặt hàng về nông nghiệp như trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy sản…

3. Kỳ tính thuế thu nhập doanh nghiệp

Kỳ tính thuế TNDN được xác định dựa trên năm dương lịch hoặc năm tài chính:

Đối với doanh nghiệp mới thành lập có kỳ tính thuế năm đầu tiên và doanh nghiệp có kỳ tính thuế năm cuối cùng khi chuyển đổi loại hình, hình thức sở hữu, hoặc sáp nhập, chia, tách, hợp nhất, phá sản, giải thể có thời gian ngắn hơn 3 tháng thì được cộng với kỳ tính thuế năm tiếp theo để hình thành một kỳ tính thuế TNDN. Kỳ tính thuế TNDN năm đầu tiên hoặc cuối cùng không vượt quá 15 tháng.

➤ Kỳ tính thuế TNDN đối với doanh nghiệp nước ngoài

Kỳ tính thuế TNDN theo từng lần phát sinh áp dụng đối với doanh nghiệp nước ngoài có cơ sở thường trú tại Việt Nam khi có thu nhập chịu thuế phát sinh tại Việt Nam mà khoản này không liên quan đến hoạt động thường xuyên của doanh nghiệp.

➤ Thời hạn nộp thuế thu nhập doanh nghiệp

II. HƯỚNG DẪN CÁCH HẠCH TOÁN, CÁCH TÍNH THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP

thue-thu-nhap-doanh-nghiep

1. Đối với doanh nghiệp không xác định rõ chi phí trong kỳ tính thuế TNDN 

Tổ chức, đơn vị sự nghiệp không phải là doanh nghiệp hoạt động và thành lập theo pháp luật Việt Nam quy định, doanh nghiệp nộp thuế GTGT có hoạt động kinh doanh hàng hóa, dịch vụ theo phương pháp trực tiếp phát sinh thu nhập chịu thuế TNDN mà các đơn vị này không xác định được chi phí nhưng xác định được doanh thu thì thu nhập của hoạt động kinh doanh phải kê khai và tính theo tỷ lệ % trên doanh thu khi nộp thuế TNDN.

➤ Công thức tính thuế TNDN

Thuế TNDN phải nộp = Doanh thu bán hàng, cung cấp dịch vụ x Thuế suất thuế TNDN

➤ Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp tính theo tỷ lệ % trên doanh thu

Theo Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp năm 2008 quy định về thuế suất thuế TNDN tính theo tỷ lệ % trên doanh thu như sau:

Ngành nghề Tỷ lệ
Hoạt động dịch vụ (Gồm lãi cho vay, lãi tiền gửi) 5%
Kinh doanh hàng hóa 1%
Hoạt động khác 2%

2. Đối với doanh nghiệp xác định rõ chi phí trong kỳ tính thuế (Công thức tính thuế TNDN)

➤ Công thức tính thuế TNDN

Thuế TNDN = [Thu nhập tính thuế – Phần trích lập quỹ KH&CN (nếu có)] x Thuế suất thuế TNDN

 

2.1. Phần trích lập quỹ Khoa học & Công nghệ (KH&CN)

Theo Thông tư 12/2016/TTLT-BKHCN-BTC, ngày 28/06/2016 của Bộ Khoa học & Công nghệ quy định về đối tượng áp dụng bao gồm: các doanh nghiệp thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, các cá nhân, tổ chức, cơ quan nhà nước khác có liên quan.

➤ Quy định trích lập quỹ KH&CN

➤ Mức trích lập quỹ KH&CN

2.2. Thu nhập tính thuế TNDN

Theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 Thông tư 78/2014/TT-BTC, thu nhập tính thuế trong kỳ tính thuế được tính như sau:

Thu nhập tính thuế = Khoản thu nhập chịu thuế – (Khoản thu nhập được miễn thuế + Các khoản lỗ được kết chuyển theo quy định)

Lưu ý: Nếu thu nhập tính thuế bé hơn hoặc bằng 0 thì không phải nộp thuế TNDN.

2.3. Thu nhập chịu thuế TNDN

Theo Điều 2 Thông tư 96/2015/TT-BTC, thu nhập chịu thuế được xác định như sau:

Thu nhập chịu thuế TNDN = Doanh thu – Chi phí được trừ + Các khoản thu nhập khác

Trong đó:

>> Doanh thu – Theo chuẩn mực kế toán số 14, ban hành theo Quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ký ngày 31/12/2001 của Bộ Tài chính thì doanh thu là tổng giá trị các lợi ích kinh tế thu được từ tiền bán hàng hóa, dịch vụ, tiền gia công có được trong quá trình sản xuất, kinh doanh.

>> Chi phí được trừ – Theo Điều 4 Thông tư 96/2015/TT-BTC, sửa đổi bổ sung theo Thông tư 25/2018/TT quy định: Là các khoản chi phí thực tế phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp theo quy định của Luật Thuế.

>> Thu nhập khác – Theo Điều 7 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì thu nhập khác là khoản thu nhập chịu thuế mà các khoản thu nhập này không thuộc lĩnh vực, ngành nghề kinh doanh mà doanh nghiệp đã đăng ký trước đó bao gồm các khoản như sau:

2.4. Thu nhập miễn thuế TNDN

Theo Điều 8 Thông tư 78/2014/TT-BTC và Khoản 1, Khoản 2, Khoản 3 Điều 6 Thông tư 96/2015/TT-BTC quy định về một số khoản thu nhập được miễn thuế như sau:

2.5. Các khoản lỗ được kết chuyển 

Theo Điều 9 Thông tư 78/2014/TT-BTC thì cuối năm sau khi quyết toán thuế mà doanh nghiệp lỗ thì được chuyển toàn bộ số lỗ đó vào thu nhập (thu nhập chịu thuế đã trừ thu nhập miễn thuế) và liên tục không quá 5 năm, kể từ năm tiếp sau năm phát sinh lỗ.

2.6. Quy định về mức thuế suất thuế TNDN

Các ngành nghề có thuế suất không đổi đến thời điểm hiện tại theo Thông tư 123/2012/TT-BTC được ký ngày 27/07/2012:

Các ngành nghề có thuế suất thay đổi qua các giai đoạn:

Khoảng thời gian áp dụng Ngành nghề Mức thuế suất Thông tư
Từ 01/07/2013

trở về trước

Các doanh nghiệp ngành nghề phổ thông 25% Thông tư 123/2012/TT-BTC ký ngày 27/07/2012
Từ 01/07/2013 Doanh nghiệp có tổng doanh thu trong năm không quá 20 tỷ đồng và được thành lập theo quy định của pháp luật bao gồm đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã. 20% Thông tư 141/2013/TT-BTC ký ngày 16/10/2013
Doanh nghiệp có tổng doanh thu trong năm trên 20 tỷ 25%
Doanh nghiệp mới thành lập trong năm không đủ 12 tháng (trừ các trường hợp ưu đãi về thuế)
Từ 01/01/2014 đến ngày 31/12/2015 Doanh nghiệp có tổng doanh thu trong năm không quá 20 tỷ và được thành lập theo quy định của pháp luật bao gồm đơn vị sự nghiệp, hợp tác xã 20% Thông tư 78/2014/TT-BTC ký ngày 18/09/2014 và Thông tư 96/2015/TT-BTC ký ngày 22/06/2015
Doanh nghiệp có tổng doanh thu trong năm trên 20 tỷ 22%
Doanh nghiệp mới thành lập trong năm không đủ 12 tháng (trừ các trường hợp ưu đãi về thuế)
Từ 01/01/2016 trở đi – Các doanh nghiệp ngành nghề phổ thông

– Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng vốn

– Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng chứng khoán

– Doanh nghiệp có thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản

20% Thông tư 78/2014/TT-BTC ký ngày 18/09/2014 và Thông tư 96/2015/TT-BTC ký ngày 22/06/2015

3. Hướng dẫn cách hạch toán thuế TNDN

Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN;

Có TK 3334 – Thuế thu nhập doanh nghiệp.

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN;

Có TK 111, 112.

>> Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp nhỏ hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm, thì ghi số chênh lệch như sau:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN;

Có TK 821 – Chi phí thuế TNDN (8211).

>> Nếu số thuế TNDN thực tế phải nộp lớn hơn số thuế TNDN tạm nộp hàng quý trong năm, thì số chênh lệch phải nộp thiếu, ghi như sau:

Nợ TK 821 – Chi phí thuế TNDN (8211);

Có TK 3334 – Thuế TNDN.

>> Khi thực nộp số chênh lệch thiếu về TNDN và Ngân sách Nhà nước, ghi:

Nợ TK 3334 – Thuế TNDN;

Có TK 111, 112.

>> Nếu TK 8211 có số phát sinh nợ lớn hơn số phát sinh có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh;

Có TK 8211 (chi phí thuế TNDN hiện hành).

>> Nếu TK 8211 có số phát sinh nợ nhỏ hơn số phát sinh có thì số chênh lệch, ghi:

Nợ TK 8211 – Chi phí thuế TNDN hiện hành;

Có TK 911 – Xác định kết quả kinh doanh.

III. CÁC CÂU HỎI THƯỜNG GẶP VỀ THUẾ THU NHẬP DOANH NGHIỆP (THUẾ TNDN)

1. Doanh nghiệp của tôi mới thành lập vào ngày 18/10/2021, kinh doanh về thiết bị đồ dùng gia đình, do mới thành lập nên chưa phát sinh doanh thu thì có cần phải nộp tờ khai thuế TNDN và nộp thuế TNDN không?

  • Thứ nhất, công ty mới thành lập trong quý 4 năm 2021 có thể lựa chọn nộp tờ khai quyết toán thuế TNDN theo năm dương lịch từ 01/01/2021 đến 31/12/2021 theo Điều 3 Thông tư 78/2014/TT-BTC hoặc được phép cộng gộp với kỳ kế toán của năm tiếp theo để thành một kỳ kế toán năm tài chính từ 18/10/2021 đến 31/12/2022 theo Khoản 4 Điều 12 của Luật Kế toán số 88/2015/QH13. Tuy nhiên, bạn cần lưu ý, nếu như công ty phát sinh chi phí lương thì phải nộp quyết toán thuế thu nhập cá nhân;
  • Thứ hai, do năm hiện tại công ty chưa phát sinh doanh thu tính thuế TNDN nên không phát sinh nghĩa vụ thuế TNDN phải nộp.

>> Như vậy, công ty có thể chọn lựa nộp quyết toán thuế TNDN theo năm tài chính hoặc năm dương lịch;

>> Do công ty mới thành lập, nên để thuận tiện hơn bạn có thể nộp hồ sơ quyết toán gộp kỳ kế toán năm sau, trong khoản thời gian này bạn phải nộp các báo cáo thuế tháng hoặc quý theo quy định hiện hành.

Exit mobile version