I. ĐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ CHO THUÊ TÀI SẢN
Những cá nhân có thu nhập từ việc cho cá nhân, doanh nghiệp hoặc tổ chức khác thuê tài sản sẽ thuộc diện nộp thuế cho thuê tài sản. Tài sản cho thuê có thể bao gồm nhà ở, mặt bằng kinh doanh, cửa hàng, nhà xưởng, phương tiện vận tải, máy móc và thiết bị liên quan, nhưng không áp dụng cho các dịch vụ đi kèm.
II. CÁCH TÍNH THUẾ CHO THUÊ TÀI SẢN
1. Thuế môn bài
Cá nhân có thu nhập từ việc cho thuê tài sản sẽ phải nộp thuế môn bài theo ba mức như sau:
- Trường hợp doanh thu trung bình năm vượt quá 500 triệu đồng, số tiền thuế phải nộp là 1.000.000 đồng.
- Nếu doanh thu trung bình nằm trong khoảng từ 300 triệu đến 500 triệu đồng mỗi năm, mức thuế áp dụng là 500.000 đồng.
- Với doanh thu trung bình từ 100 triệu đến 300 triệu đồng mỗi năm, số thuế cần nộp là 300.000 đồng.
Doanh thu được sử dụng để tính thuế môn bài là doanh thu chịu thuế thu nhập cá nhân từ các hợp đồng cho thuê tài sản trong năm. Cụ thể:
- Nếu cá nhân có nhiều hợp đồng cho thuê tại cùng một địa điểm, tổng doanh thu từ tất cả các hợp đồng trong năm sẽ là cơ sở để tính lệ phí môn bài.
- Nếu cá nhân có hợp đồng cho thuê tại nhiều địa điểm khác nhau, mức lệ phí sẽ được xác định riêng cho từng địa điểm, dựa trên tổng doanh thu từ các hợp đồng cho thuê tại mỗi địa điểm trong năm tính thuế.
2. Thuế Giá trị gia tăng, thuế thu nhập cá nhân
Cá nhân cho thuê tài sản sẽ phải nộp thuế theo công thức sau:
a. Doanh thu tính thuế
Doanh thu tính thuế = Doanh thu chính + các khoản bổ sung
Các khoản bổ sung bao gồm:
- Thưởng, hỗ trợ đạt doanh số
- Khuyến mại, chiết khấu (thương mại & thanh toán)
- Trợ giá, phụ thu, phí thu thêm
- Bồi thường vi phạm hợp đồng
- Doanh thu khác
b. Thuế giá trị gia tăng (GTGT):
Mức thuế GTGT phải đóng được xác định bằng cách lấy doanh thu chịu thuế GTGT nhân với 5%.
c. Thuế thu nhập cá nhân (TNCN):
Số thuế TNCN phải nộp được tính bằng cách lấy doanh thu chịu thuế TNCN nhân với 5%
III. HỒ SƠ KHAI THUẾ ĐỐI VỚI CÁ NHÂN CHO THUÊ TÀI SẢN
Theo khoản 1 Điều 14 Thông tư 40/2021/TT-BTC quy định hồ sơ khai thuế đối với cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế quy định tại tiết a điểm 8.5 Phụ lục I – Danh mục hồ sơ khai thuế ban hành kèm theo Nghị định 126/2020/NĐ-CP, hồ sơ khai thuế gồm:
- Tờ khai thuế theo mẫu 01/TTS ban hành kèm thông tư Thông tư 40/2021/TT-BTC.
- Bảng kê chi tiết hợp đồng, phụ lục hợp đồng thuê tài sản (mẫu 01-1/BK-TTS – áp dụng cho lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).
- Bản sao hợp đồng thuê tài sản, phụ lục hợp đồng (áp dụng cho lần khai thuế đầu tiên của Hợp đồng hoặc Phụ lục hợp đồng).
- Bản sao giấy ủy quyền (nếu có ủy quyền cho đại diện hợp pháp).
Cá nhân cho thuê tài sản trực tiếp khai thuế với cơ quan thuế thì nộp hồ sơ khai thuế đến:
– Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi cá nhân cư trú đối với tài sản cho thuê trừ bất động sản tại Việt Nam.
– Chi cục Thuế quản lý trực tiếp nơi có bất động sản cho thuê đối với cá nhân có thu nhập từ cho thuê bất động sản tại Việt Nam








